Bài 4: Các phụ âm cấp giữa

Các phụ âm cấp giữa và quy tắc đọc trong tiếng Lào



Như đã đề cập trong các phần trước, các phụ âm trong bảng chữ cái Lào được nhóm thành 3 cấp. Đó là giữa (trung), cao và thấp. Âm điệu của một âm tiết trước hết được quyết định bởi các cấp của phụ âm đầu tiên, các yếu tố khác được trình bày trong phần giới thiệu về các phụ âm cấp cao.
Có 8 phụ âm cấp giữa  đó là:                         

Phụ âm
Đọc
Ko
Cho
Đo
To
Bo
Po
Do
O

Chú ý các phụ âm trên đều không bật hơi, các chữ cái 't" và 'p" là các âm vô thanh. Chữ cái  được coi như một phụ âm). 
Ví dụ từ ກາ được đọc là Ka:
- Từ này bắt đầu bằng phụ âm  (đọc là Ka) và kết thúc bằng một nguyên âm dài  (đọc là a), có âm điệu lên cao nên đọc là ກາ (Ka).
 Bây giờ chúng ta có thể hình thành nguyên tắc đầu tiên trong việc đọc tiếng Lào.

Nguyên tắc: Một âm tiết bắt đầu bằng một phụ âm thuộc cấp giữa và kết thúc bằng một nguyên âm dài thì sẽ được phát âm với giọng điệu từ thấp lên cao.

Đọc các âm tiết sau:

ກາ
ຢາ
ຈາ
Ka
Da
Cha

Chú ý: trong tiếng Lào, phiên âm "k" giống chữ "g" trong tiếng Anh và "ch" giống chữ cái "j", ví dụ mạng di động Tigo người Lào sẽ đọc là “Ti-kô”, công nghệ 3G đọc là “sảm chi” (xuất phát từ phiên âm tiếng Anh G đọc gần như j).

Đọc các từ sau:

ດາ
ຕາ
Đa
Ta
           
Cách phát âm "t" ở đây tương tự "t" trong từ "stop", không kéo dài âm điệu.
Đọc các âm tiết sau:                  

ບາ
ປາ
Ba
Pa
                 
Các đọc "p" tương tự như "p" trong từ "spot".
Âm tiết ອາ được đọc là a (giọng điệu từ thấp lên cao,  đóng vai trò là âm câm). Ký tự được sử dụng trước phụ âm đầu tiên trong một âm tiết mà bắt đầu là một nguyên âm.
Bây giờ bạn có thể thử đọc 8 phụ âm nhóm giữa.                     

Phụ âm
Từ
ກາ
ຈາ
ດາ
ຕາ
ບາ
ປາ
ຢາ
ອາ

Ở đây chỉ dùng một ký hiệu nguyên âm  (a) trong các ví dụ, các nguyên âm đều được viết sau phụ âm đầu tiên. Sa-lá Ê (ເx) và hai nguyên âm dài khác E (ແx), Ô (ໂx) luôn được viết trước phụ âm. (X chỉ vị trí của phụ âm đầu tiên của âm tiết đó).  

Đọc các âm tiết sau:                   

ເກ
ເຈ
ເດ
ເຕ
ເບ
ເປ
ເຢ
ເອ
Chê
Đê
Ê
                                                 
ແກ
ແຈ
ແດ
ແຕ
ແບ
ແປ
ແຢ
ແອ
Ke
Che
Đe
Te
Be
Pe
De
E

ໂກ
ໂຈ
ໂດ
ໂຕ
ໂບ
ໂປ
ໂຢ
ໂອ
Chô
Đô
Dô-Yô
Ô

3 nguyên âm dài được viết trên phụ âm đầu tiên. Đó là sa-lá i-x ີ, sa-lá ư -x ື, và salá o-xໍ.
Đọc các âm tiết sau:                    

ກີ
ກື
ກໍ
Ki
Ko

ດີ
ດື
ດໍ
ຕີ
ຕື
ຕໍ
ບີ
ບື
ບໍ
Đi
Đư
Đo
Ti
To
Bi
Bo
    
ປີ
ປື
ປໍ
ຢີ
ຢື
ຢໍ
ອີ
ອື
ອໍ
Pi
Po
Di-Yi
Dư – Yư
Do-Yo
I
Ư
O

Còn hai nguyên âm dài nữa là salá u -  xູ  được viết dưới phụ âm đầu tiên, và salá ơ -  ເxີ

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU: 

ກູ
ຈູ
ດູ
ຕູ
ບູ
ປູ
ຢູ
ອູ
Ku
Chu
Đu
Tu
Bu
Pu
Du
U
Salá ơ được viết phía trên bên trái của phụ âm đầu tiên. Bạn rất dễ nhầm giữa ເx ີ  (ơ) với ເx (ê) hoặc x u (i).
ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU:

ເກີ
ເຈີ
ເດີ
ເຕີ
ເບີ
ເປີ
ເຢີ
ເອີ
Chơ
Đơ
Dơ-Yơ
Ơ


ດີບໍ່
ປີດີ
ໂຕປາ
ປາດີບໍ່
ປີດີບໍ່
Các chữ cái thuộc phụ âm cấp thấp sau được đọc với âm điệu lên cao. 

Phụ âm
Tên
Mo
No
Ngo
Vo


Những chữ cái thuộc nhóm các phụ âm cấp thấp, tương đương trong tiếng latin là M, N, Ng, V (được gọi là các âm vang), các bạn hãy chú ý để sau này viết tên, địa danh.

Nguyên tắc: Âm tiết bắt đầu bằng một chữ cái thuộc cấp giữa và kết thúc với một âm vang sẽ có âm điệu đi xuống

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU:              

ກາມ
ຕານ
ຢາງ
ດາວ
Kam
Tan
Dang-Yang
Đao

Chữ cái ຍ (Nho) là một âm vang, khi nó là phụ âm cuối của một âm tiết sẽ được đọc là "i". Ví dụ:           

ກາຍ
ປາຍ
ຢາຍ
Kai
Pai
Dai - Yai

Bạn nên để ý, tránh nhầm lẫn giữa các chữ cái ຍ (Nho) với  (Po) và  (Do – Yo) vì , ຢ không bao giờ được sử dụng làm phụ âm cuối như  .
Nguyên âm o được viết là xໍ khi âm tiết không có phụ âm cuối và  khi có phụ âm cuối.  
ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU:              

ກໍ
ຈໍ
ດໍ
ກອມ
ຈອມ
ດອມ
Ko
Cho
Đo
Kom
Chom
Đom

ອໍ
ອອມ
O
Om

Trong từ   ອໍ, "" là phụ âm thuộc nhóm giữa "xໍ" là một nguyên âm dài (đọc là O-Bo, Xo, Nho…), còn trong từ  ອອມ từ đầu tiên " " là một phụ âm thuộc nhóm giữa và "" là một nguyên âm dài, từ "" thứ 2 được sử dụng cho nguyên âm vì âm tiết này kết thúc bằng một phụ âm, hiểu đơn giản  đầu tiên đóng vai trò là âm câm.

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU:               

ແດງ
ຢືມ
ຢາງ
ແກ້ວດີບໍ
ຢືນຕອນກາງ

Dưm
Dang
Kẹo Đi Bo
Dưn Ton Kang
ປາຈາງ
ຢາມແກວດີບໍ

Pa Chang
Dam Ceu Đi Bo


Tất cả những từ đứng trước đều có âm điệu từ thấp lên cao vì chúng bắt đầu bằng một phụ âm thuộc nhóm giữa và kết thúc bằng nguyên âm dài hoặc một âm vang. 
Xem các âm tiết sau: 
ກິນ
ກຶນ
Kín
Kứn

x ິ được gọi là salá í và  x ຶ được gọi là salá ứ, cả hai đều là nguyên âm ngắn.

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU:                   

ຈິມ
ອຶງ
ດິນ
ຢຶຍ
ປິວ
ຕຶມ
Chím
ng
Đín
Dưi
Píu
Tứm

salá á (ă)- xa và salá ô - xq đều đựợc viết trên các phụ âm đầu tiên.                 

ກັນ
ກົນ
ຈັນ
ດົງ
ຕັມ
ບັງ
ປົນ
Kăn
Kôn
Chăn
Đông
Tăm
Băng
Pôn

salá ú-xຸ, được viết phía dưới các phụ âm đầu tiên, chữ ຍ (nho) khi đứng cuối từ sẽ thành i.         

ກຸນ
ອຸຍ
ບຸນ
ດຸງ
ຈຸມ
ຢຸງ
Kún
Úi
Bún
Đúng
Chúm
Dúng

Các nguyên âm ngắn salá ớ (â) -ເx ິ và salá ê - ເx ັ được viết như vậy.

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU:                 

ເກິມ
ເກັມ
ເດິມ
ເຕັຍ
ເບິງ
ເປັນ
ເອັງ
Kâm
Kêm
Đâm
Têi
Bâng
Pên
Êng

Thực hành đọc:

ເປັນການດີ
ປີປາຍບໍ
ຕອນຢາມກັນ
ກິນປາດົນ
ດົນຕີ
ດີບໍ

Âm  "ay" được viết theo hai cách. Một vài từ sử dụng ký hiệu ໄx một vài từ khác thì sử dụng ໃx.
ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU:               

ໄປ
ໃຈ
ໄກ
ໃນ
ໄດ
ໃບ
ໄຕ
ໄອ
Pay
Chay
Kay
Nay
Day
Bay
Tay
Ay

Âm “ăm” được viết  xຳ

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU

ປຳ
ບຳ
ດຳ
ຕຳ
ກຳ
ອຳ
ຈຳ
ຢຳ
Păm
Băm
Đăm
Tăm
Kăm
Ăm
Chăm
Dăm-Yăm

Âm “au” được viết  ເxົາ

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU

ເກົາ
ເອົາ
ເຈົາ
ເຢົາ
ເປົາ
ເບົາ
ເດົາ
Kau
Au
Chau
Dau-Yau
Pau
Bau
Đau

Thực hành đọc
ເອົາອັນໄດ
ໄກປານໄດ
ປາດຳດີ
ເອົາປາໂຕໄດ
ເອົາປາໄປກິນ

ກ່າ
Âm cao vừa
ກ່າມ
Kàm
Âm cao vừa
ກ່ຳ
Kằm
Âm cao vừa
                   
Nguyên tắc sủ dụng “mày ệc” rất đơn giản, phát âm giống dấu huyền trong tiếng Việt. Bất kỳ âm tiết nào xuất hiện đều có âm cao vừa dù chúng có thuộc cấp phụ âm đầu tiên nào.   

Nguyên tắc: “mày ệc” luôn có âm cao vừa

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU                

ບໍ່
ຢູ່
ແຕ່
ເຈັ່ກ
ຕັ່ງ
ບ່ອນ
ແດ່
ຈ່ອຍ

ຕື່ນ
ເບິ່ງ
ບ່າຍ
ສົ່ງ
ໄກ່
ແວ່ນຕາ
ແຕ່ກ່ອນ
                  
“Mày thô” ( x້ được viết bên trên phụ âm đầu nhóm giữa sẽ có âm điệu từ cao xuống thấp. Đọc như dấu nặng trong tiếng Việt.                
ກ້າ
Kạ
ກ້າມ
Kạm
ກ້ຳ
Kặm

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU

Nguyên tắc: phụ âm giữa + “mày thô” âm điệu lên cao.              

ບ້ານ
ເອີ້ນ
ຕ້ອງ
ກ້ອນ
ອ້າຍ
ຕຸ້ຍ
ປ້າ


Các âm íaua, và ưa được gọi là các nguyên âm đôi, các từ này do các phụ âm kết hợp với nhau. Các nguyên âm đôi có thể ngắn hoặc dài.

Có hai hình thức một cho các nguyên âm đôi dài "ía" và "ua" phụ thuộc vào âm tiết có kết thúc phụ âm hay không. Xem ví dụ sau đây "x" hay  "xx" đánh dấu vị trí của phụ âm đầu tiên, chữ cái "F" - vị trí của phụ âm cuối.                    

ເxັຍ
ia
xຍF
iaF (tương tự trong từ uyên)
xxົຍ
ua
x ວF
uaF
ເxxືຍ
ưa
ເxxືຍ
ưaF

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU

ເປັ
ເດັ
ເຕັ
ເກັ
ເອັ
ເຈັ
ເຢັ
Pía
Đía
Tía
Kía
Ía
Chía
Día – Yía

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU: 

ປົວ
ບົວ
ດົວ
ຕົວ
ກົວ
ອົວ
ຈົວ
ຢົວ
Pua
Bua
Đua
Tua
Kua
Ua
Chua
Dua-Yua

Khi một âm tiết kết thúc bằng “t” hay “k” (gọi là phụ âm tắt/nổ), điều này cũng ảnh hưởng đến âm điệu của từ.
Xem các âm tiết sau, chú ý    được phát âm là "p" và "t" khi chúng kết thúc là một âm tiết.
    
ກາບ
ດາບ
ຈາດ
ຢາກ
ປາກ
Kap
Đap
Chat
Dak-Yak
Pak
                
Chú ý về từ này:
a) Các từ này bắt đầu với một phụ âm thuộc nhóm giữa
b) Các từ này có một nguyên âm dài
c) Các từ này kết thúc bằng một phụ âm tắc ("p", "t", "k")
d) Các từ này có âm điệu từ thấp lên cao. 

Nguyên tắc: phụ âm thuộc nhóm giữa + nguyên âm dài + nguyên âm tắc có âm điệu từ thấp lên cao

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU:

ປີກ
ໂດດ
ອາບ
ແບກ
ຕອດ
ຈອດ
ແປດ
ໂຢບ
ເດີກ
ກາດ


ກິນ
ກຶນ
ກັນ
ກົນ
ກຸນ
ເກິນ
ເກັນ
ແກັນ
ກັອນ


Nguyên tắc: phụ âm thuộc nhóm giữa + nguyên âm ngắn + 1 âm vang có âm điệu từ thấp lên cao.
Nếu thay thế một âm vang thì các âm tiết này sẽ kết thúc bằng âm tắc  ("p", "t", hoặc "k"), các từ này được đọc như sau:

ຈຶກ ດົດ
Chức
Đốt

Nguyên tắc: phụ âm thuộc nhóm giữa + nguyên âm ngắn có âm điệu từ thấp lên cao.
Đọc các từ sau:                  

ກົບ
ຢິກ
ດັບ
ຕຶກ
ບຸດ
ເປິກ

không có nguyên âm cuối
xະ             á
ເxະ            ế
ແxະ             é
ໂxະ            
ເxາະ            ó
                 
Nguyên tắc: phụ âm thuộc nhóm giữa + nguyên âm ngắn cuối có âm điệu từ thấp lên cao.

ĐỌC CÁC ÂM TIẾT SAU                 

ຈະ
ແຕະ
ເປາະ
ເຢະ
ໂຕະ
                
Sau đây là các từ đơn âm tiết mà bắt đầu bằng phụ âm thuộc cấp giữa. Thực hành đọc các từ sau:              

ອັນ
ດຳ
ບໍ
ໂຕ
ປີu
ກິນ
ເຈົ້າ
ປາ
ບ້ານ
ອ້າຍ
ໄກ
ບໍ່
ຕື່ນ
ຕຸ້ຍ
ຢູ່
ກ້ອນ
ຈັກ
ສົ່ງ
ເກົ້າ
ຢາກ
ແກວ

Thực hành:

ປັນ
ອີກ
ໄກ່
ເອີ້ນ
ຈັກ
ບອກ
ໃກ້
ເປັດ
ກັນ
ປ້າ
ແກ້ວ
ຈອກ
ດີ
ເອົາ
ຕັ່ງ
ຕ້ອງ
ຈາກ
ບ່າຍ
ຢາ
ແດງ
ຈ່ອຍ
ໄດ້
ຕາ
ອອກ
ແດ່
ຈາງ
ເບິ່ງ
ຢືມ
ດູດ
ກົ່ວ
ກາມ
ກາງ
ຕອນ
ເຈັ້ຽ
ດົນ
ຢ້ານ
ຕາມ
ບ່ວງ
ຢາມ
ເຈັ່ກ
ຢືນ
ບ່ອນ
ແວ່ນ
ແຕ່ກ່ອນ
ອັງກິດ
ດົນຕີ
ຕຶກປາ
ປາກກາ
ປານໄດ




COMMENTS

Tên

Font chữ Hội thoại Hội thoại theo chủ đề shop Tiếng Lào căn bản Từ điển Tư liệu Video
false
ltr
item
Học tiếng Lào: Bài 4: Các phụ âm cấp giữa
Bài 4: Các phụ âm cấp giữa
Các phụ âm cấp giữa và quy tắc đọc trong tiếng Lào
Học tiếng Lào
http://www.hoctienglao.com/2011/07/bai-4-cac-phu-am-cap-giua.html
http://www.hoctienglao.com/
http://www.hoctienglao.com/
http://www.hoctienglao.com/2011/07/bai-4-cac-phu-am-cap-giua.html
true
6881614371236187636
UTF-8
Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy